tu nhân tích đức
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Tu dưỡng bản thân và tích lũy đức hạnh: "Tu nhân tích đức" là một thành ngữ Hán Việt, khuyên răn con người nên sửa mình cho tốt, làm nhiều việc thiện để tích lũy phúc đức cho bản thân và con cháu. Đây là một quan niệm đạo đức truyền thống.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Ông bà ta thường dạy con cháu phải biết tu nhân tích đức. (Ông bà ta thường dạy con cháu phải biết sửa mình và làm việc thiện.)
- Cụ ấy cả đời tu nhân tích đức, nên được mọi người kính trọng. (Cụ ấy cả đời rèn luyện bản thân và làm việc nghĩa, nên được mọi người kính trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tu nhân tích đức" thường được dùng như một lời răn dạy, một phương châm sống, nhấn mạnh đến mối quan hệ nhân quả giữa việc làm tốt và kết quả tốt đẹp sẽ đến.
- Sống ở đời, điều quan trọng là phải biết tu nhân tích đức.
- Thành ngữ này thường xuất hiện trong các bài giảng về đạo lý làm người, các câu chuyện khuyên răn.
- Câu chuyện cổ tích đó là một bài học về tu nhân tích đức.
Biến thể và từ gần giống
- Tu thân (tu thân): rèn luyện, sửa mình cho tốt đẹp (thường là bước đầu tiên trong "tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ").
- Tích đức (tích đức): chứa đựng, tích lũy những việc làm tốt, có đức hạnh.
- Làm phúc (làm phúc): làm việc thiện, việc phúc đức.
Từ đồng nghĩa
- Ăn ở có đức: sống và cư xử có đạo đức.
- Ở hiền gặp lành: sống hiền lành, làm điều thiện sẽ gặp điều tốt lành (thể hiện kết quả của việc tu nhân tích đức).
Các cụm từ liên quan
- Tu nhân tích đức, tề gia trị quốc: Mở rộng ý nghĩa từ việc sửa mình, tích đức đến việc sắp xếp gia đình và trị vì đất nước.
- Tu tâm dưỡng tánh: Tu sửa tâm tính, nuôi dưỡng bản tính tốt đẹp (gần nghĩa với "tu nhân").
Thành ngữ liên quan
- Đức năng thắng số: Đức hạnh có thể chiến thắng, thay đổi được số phận (nhấn mạnh sức mạnh của việc tích đức).
- Gieo nhân nào gặp quả ấy: Làm việc gì (nhân) thì sẽ nhận kết quả tương ứng (quả), liên quan mật thiết đến triết lý nhân quả trong việc tu nhân tích đức.
- Cố làm điều nhân, chứa đầy công đức (cũ).